Tài liệu quảng cáo ghi gói đầu tư một trăm tám mươi triệu. Bạn chuẩn bị đúng số đó rồi ba tháng sau hết tiền. Lý do là con số công bố thường chỉ tính phần bên nhượng quyền cung cấp, còn phần lớn chi phí thật nằm ở chỗ khác.
Khoản trả cho bên nhượng quyền
Phí nhượng quyền ban đầu. Khoản trả một lần và thường không hoàn lại.
Chi phí thiết bị theo danh mục quy định. Tủ mát, lò, quầy, máy tính tiền.
Chi phí thi công theo bộ nhận diện. Nhiều hệ thống chỉ định đơn vị thi công.
Chi phí bảng hiệu và trang trí. Theo chuẩn thương hiệu.
Chi phí đồng phục và vật tư ban đầu. Bao bì, tem, túi.
Chi phí đào tạo nếu tính riêng. Hỏi rõ đã gộp hay chưa.
Nguyên liệu nhập lần đầu. Đủ cho một tới hai tuần.
Tiền ký quỹ nếu có. Hoàn lại khi kết thúc hợp đồng đúng hạn.
Chi phí hỗ trợ khai trương. Có nơi tính riêng.
Yêu cầu bảng kê chi tiết từng khoản. Bằng văn bản trước khi đặt cọc.
Hỏi khoản nào bắt buộc và khoản nào tuỳ chọn. Có thể cắt được một số.
Cộng tất cả lại mới là con số thật. Không phải chỉ phí nhượng quyền.
Khoản ngoài gói nhượng quyền
Tiền cọc mặt bằng thường là ba tới sáu tháng. Đây là khoản lớn nhất và hầu như luôn nằm ngoài gói.
Tiền thuê trả trước. Thường một tới ba tháng.
Phí môi giới mặt bằng. Thường một tháng tiền thuê.
Chi phí cải tạo mặt bằng. Điện, nước, thoát nước, chống thấm.
Chi phí nâng công suất điện. Bếp và tủ lạnh cần đường điện riêng.
Chi phí giấy phép. Đăng ký kinh doanh, an toàn thực phẩm, phòng cháy.
Chi phí phần mềm và internet. Hằng tháng nhưng phải trả trước.
Bàn ghế nếu mô hình có chỗ ngồi. Nhiều gói không bao gồm.
Dụng cụ và vật tư không nằm trong danh mục. Thùng rác, chổi, khăn, hộp đựng.
Chi phí tuyển và đào tạo nhân viên. Lương trong thời gian chưa khai trương.
Chi phí marketing khai trương của riêng bạn. Ngoài phần hệ thống hỗ trợ.
Cộng lại thường bằng hoặc hơn phần trả cho bên nhượng quyền. Đây là phần bị bỏ sót nhiều nhất.
Vốn lưu động
Đây là khoản quyết định bạn sống được bao lâu. Và cũng là khoản bị tính thiếu nhiều nhất.
Chuẩn bị sáu tháng chi phí vận hành. Không phải ba tháng.
Tiền thuê mặt bằng sáu tháng. Khoản cố định lớn nhất.
Lương nhân viên sáu tháng. Không giảm theo doanh thu.
Điện nước sáu tháng. Ngành này tốn điện nhiều.
Tiền nhập nguyên liệu. Nhà cung cấp mới thường không cho nợ.
Phí hằng tháng cho bên nhượng quyền. Phải trả dù lãi hay lỗ.
Chi phí marketing duy trì. Không thể chỉ chạy lúc khai trương.
Chi phí bảo trì thiết bị. Hỏng là phải sửa ngay.
Chi phí sinh hoạt của chính bạn. Nhiều người quên khoản này hoàn toàn.
Dự phòng cho sự cố. Thiết bị hỏng, nhân viên nghỉ, dịch bệnh.
Tỷ lệ hợp lý là sáu bốn. Sáu phần đầu tư, bốn phần vốn lưu động.
Lập dự toán đầy đủ
Làm trên bảng tính chứ đừng làm trong đầu. Liệt kê từng dòng.
Chia thành ba nhóm rõ ràng. Trả cho bên nhượng quyền, chi phí mặt bằng và thi công, vốn lưu động.
Lấy báo giá thật cho mọi khoản. Không ước lượng.
Hỏi chủ cửa hàng hiện tại về con số thật của họ. Thường khác con số quảng cáo.
Cộng dự phòng hai mươi phần trăm. Phát sinh là chắc chắn.
Tính riêng cho từng phương án mặt bằng. Con số thay đổi rất nhiều theo vị trí.
Ghi rõ khoản nào trả khi nào. Dòng tiền theo tiến độ.
Kiểm tra bạn có đủ tiền ở mỗi mốc không. Thiếu tiền giữa chừng là rất tệ.
Không tính tiền vay vào vốn nếu chưa chắc chắn. Vay được hay không là chuyện khác.
Tính cả chi phí nếu phải đóng cửa. Tháo dỡ, thanh lý, bồi thường.
Cho người khác xem lại dự toán. Họ sẽ thấy khoản bạn quên.
Cập nhật dự toán khi có thông tin mới. Đây là tài liệu sống.
Nguồn vốn
Vốn tự có là nguồn an toàn nhất. Không áp lực trả nợ.
Không dồn toàn bộ tài sản vào. Giữ lại phần để sống nếu thất bại.
Vay ngân hàng cần tài sản thế chấp. Và cần phương án kinh doanh thuyết phục.
Lãi vay phải được tính vào chi phí hằng tháng. Nhiều người quên.
Vay người thân cần thoả thuận rõ ràng. Bằng văn bản, tránh mất cả tiền lẫn quan hệ.
Góp vốn với bạn bè cần hợp đồng chi tiết. Ai quyết việc gì và chia lợi nhuận thế nào.
Cẩn thận với các nguồn vay lãi cao. Áp lực trả nợ làm mọi quyết định sau đó tệ đi.
Không vay để trả phí nhượng quyền. Khoản không sinh ra tài sản.
Tỷ lệ vốn vay không nên quá ba mươi phần trăm. Nguyên tắc an toàn cho kinh doanh nhỏ.
Tính khả năng trả nợ trong kịch bản xấu. Không phải trong kịch bản tốt.
Chuẩn bị nguồn dự phòng. Hạn mức tín dụng hoặc tiền tiết kiệm.
Chỉ đầu tư số tiền bạn chịu mất được. Nguyên tắc cuối cùng và quan trọng nhất.